Chào mừng bạn đến với Weblog daoduythanh!

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2026

Nội dung ôn tâp lớp cao học Viện môi trường và tài nguyên năm 2026

 

NỘI DUNG ÔN TẬP

  1. Phương thức sản xuất – Nhân tố giữ vai trò quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

  2. Hoàn cảnh địa lý – nhân tố tất yếu thường xuyên đối với sự tờn tại, vận động và phát triển của xã hội?

  3. Dân số - nhân tố tất yếu thường xuyên đối với sự tờn tại, vận động và phát triển của xã hội?

  4. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?

5. Ý nghĩa phương pháp luận của cách tiếp cận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong nhận thức và thực tiễn của sự phát triển xã hội?

  

NỘI DUNG CƠ BẢN

1. Phương thức sản xuất – Nhân tố giữ vai trò quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

a. Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ những phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

Tồn tại xã hội có 3 yếu tố:

- Hoàn cảnh địa lý

- Dân số

- Phương thức sản xuấtnhân  tố giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Vì PTSX là qui luật chung của sản xuất vật chất vật chất xã hội. Đó là qui luật QHSX phù hợp với tinh chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b. Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Phương thức sản xuất là cách thức sản xuất vật chất của xã hội. Kết cấu của phương thức sản xuất bao gồm 2 yếu tố: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

+ Lực lượng sản xuất là mối quan hệ con người với tự nhiên trong sản xuất vật chất của xã hội. LLSX là cơ sở vật chất kỹ thuật và phản ánh trình độ SXVC của 1 PTSX nhất định.

+ Quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa con người và con người trong sản xuất vật chất. QHSX phản ánh bản chất xã hội của 1 PTSX nhất định.

- Biện chứng giữa LLSX và QHSX

+ Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất    

Sự vận động của PTSX bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay đổi và phát triển của LLSX. Đó là sự thay đổi của công cụ lao động, phân công lao động và năng suất lao động xã hội.

   Trong một PTSX, LLSX phát triển đến một giới hạn nhất định mâu thuẫn QHSX cũ, đòi hỏi xóa bỏ QHSX cũ xây dựng một QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất…

   Tính chất của LLSX là tính chất lao động xã hội thể hiện tính chất cá thể hay xã hội hóa của lao động.

Trình độ của LLSX là trình độ của người lao động, công cụ lao động, phân công lao động xã hội…

Ví dụ: Sự thay thế PTSX TBCN đối với PTSXPK bắt đầu từ cuối thế kỷ XVI đầu thế kỷ XVII là sự ra đời cùa sản xuất công nghiệp, phân công lao động xã hội phát triển và năng suất lao động cao … đã mâu thuẫn với QHSXPK đòi hỏi xóa bỏ QHSXPK thiết lập QHSX TBCN và PTSX TBCN…

Trong xã hội có giai cấp giải quyết mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX thông qua một cuộc cách mạng xã hội nhất định. Ví dụ: Sự chuyển hóa từ PTSXPK sang PTSXTB thông qua cách mạng tư sản…

+ Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX có hai khuynh hướng chung:

Thúc đẩy sự phát triển của LLSX, nếu QHSX phù hợp với sự phát triển của LLSX;

Ví dụ: sự hình thành và phát triển QHSX TBCN ở thế kỷ XVII, XVIII đã thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất công nghiệp…

Kìm hãm sự phát triển của LLSX, nếu QHSX không phù hợp với sự phát triển của LLSX;

Ví dụ: QHSX Phong kiến ở thế kỷ XVII…

Ví dụ: Liên hệ thực tiễn Việt Nam cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90 của thế kỷ XX.

c. Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn

- Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất khẳng định lịch sử phát triển của của xã hội là lịch sử của các phương thức sản xuất vật chất khác nhau theo một quá trình từ thấp đến cao.  Đó là từ phương thức sản xuất nguyên thủy đến phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.

- Vận dụng vào thực tiễn hiện nay ở Việt Nam

Tham khảo tài liệu trên mạng

2. Hoàn cảnh địa lý  – nhân tố tất yếu, thường xuyên đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

a. Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ những phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

Tồn tại xã hội có 3 yếu tố:

- Dân số

- Phương thức sản xuất

 - Hoàn cảnh địa lý – nhân tố tất yếu, thường xuyên đối với sự phát triển của xã hội

b. Hoàn cảnh địa lý – nhân tố tất yếu, thường xuyên đối với sự tờn tại, vận động và phát triển của xã hội

- Hoàn cảnh địa lý là giới tự nhiên bao quanh nơi ở và hoạt động của con người. Bao gồm các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên hoặc là điều kiện tự nhiên là môi trường sống của con người....

Môi trường và vai trò của môi trường đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

Tài nguyên và vai trò của tài nguyên đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

c. Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn... 

3. Dân số – nhân tố tất yếu thường xuyên đối với sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội?

a. Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ những phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội.

Tồn tại xã hội có 3 yếu tố:

 - Hoàn cảnh địa lý

 - Phương thức sản xuất

 - Dân số – nhân tố tất yếu, thường xuyên đối với sự phát triển của xã hội

 b. dân số  – nhân tố tất yếu, thường xuyên đối với sự phát triển của xã hội

- Dân số - mật độ dân số

+ Các quan niệm về vấn đề dân số…

+ Qui luật tỷ lệ nghịch đối với sự phát triển dân số trong sự phát triển kinh tế - xã hội

- Dân số đối với sự phát triển của xã hội

c. Ý nghĩa phương pháp luận và thực tiễn...

4. Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên?

a. Khái niệm hình thái kinh tế xã hội: Dùng để chỉ xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó.

Cấu trúc hình thái kinh tế – xã hội (các nhân tố tạo thành hình thái kinh tế xã hội): Quan hệ sản xuất; Lực lượng sản xuất; Cơ sở hạ tầng; Kiến trúc thượng tầng.

Mối quan hệ giữa các nhân tố hợp  thành hình thái kinh tế – xã hội phản ánh các qui luật chung của xã hội

 b. Quá trình phát triển lịch sử tự nhiên của các hình thái kinh tế – xã hội

- Qui luật về mối quan hệ biện chứng QHSX – LLSX

Qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất khẳng định lịch sử phát triển của của xã hội là lịch sử của các phương thức sản xuất vật chất khác nhau theo một quá trình từ thấp đến cao. 

Đó là từ phương thức sản xuất nguyên thủy đến phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.

Qui luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT là qui luật chung của xã hội. Đó là nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển các nền kinh tế, hệ thống chính trị xã hội…

- Sự phát triển của xã hội phụ thuộc yếu tố thời đại lịch sử xét về 2 phương diện:

Thời đại của các bước ngoặt trong lịch sử bởi phát triển của khoa học...

Thời đại của các giai cấp tiến bộ, cách mạng đại diện cho sự phát triển của LLSX...

Ví dụ: Thời đại của giai cấp tư sản, giai cấp tư sản và giai cấp công nhân...  

5. Ý nghĩa phương pháp luận của cách tiếp cận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong nhận thức và thực tiễn của sự phát triển xã hội?

a. Khái niệm và các nhân tố hợp thành hình thái kinh tế - xã hội

- Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội: Dùng để chỉ xã hội trong từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó.

- Cấu trúc hình thái kinh tế – xã hội (các nhân tố tạo thành hình thái kinh tế xã hội):

   + Quan hệ sản xuất;

   + Lực lượng sản xuất;

   + Cơ sở hạ tầng;

   + Kiến trúc thượng tầng.

- Mối quan hệ giữa các nhân tố hợp  thành hình thái kinh tế – xã hội phản ánh các qui luật chung của xã hội:

+ Qui luật về mối quan hệ biện chứng QHSX – LLSX;

+ Qui luật biện chứng giữa CSHT – KTTT.

b. Ý nghĩa phương pháp luận của cách tiếp cận học thuyết hình thái kinh tế - xã hội trong nhận thức và thực tiễn của sự phát triển xã hội;

- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở lý luận về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học nghiên cứu lịch sử phát triển của xã hội.

- Lý luận hình thái kinh tế - xã hội khẳng định xã hội là một hệ thống toàn vẹn của các phương diện đời sống xã hội tồn tại trong một cấu trúc thống nhất.

Xã hội không phải là sự kết hợp một cách máy móc ngẫu nhiên giữa các cá nhân, mà là cơ chế tác động qua lại giữa các quan hệ xã hội.

- Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự tồn tại, vận động và phát triển của xã hội như là một quá trình lịch sử tự nhiên…

- Sự vận dụng các qui luật chung của xã hội còn phù thuộc điều kiện lịch sử - cụ thể của mỗi quốc gia, dân tộc tạo nên tính đặc thù trong sự vận động phát triển các các hình thái kinh tế - xã hội nhất định.

 - Lý luận hình thái kinh tế - xã hội có ý nghĩa phương pháp luận khoa học đối với nhận thức và thực tiễn xã hội mặc dầu có nhiều quan điểm khác nhau về lý luận hình thái kinh tế - xã hội. Đó là quan điểm về các nền văn minh:  Nông nghiệp,công nghiệp hậu công nghiệp (Văn minh trí tuệ).

- Phê phán phương pháp tiếp cận và những quan điểm duy tâm, siêu hình về lịch sử của các trường phái triết học.

c. Vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội vào thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay.

- Việc lựa chọn con đường xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

+ Tiếp tục khẳng định vai trò của hệ tư tưởng Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay.

+ Thời kỳ quá độ đi lên CNXH hiện nay ở Việt Nam là một quá trình lâu dài và phức tạp… bao hàm sự kế thừa những thành tựu của chủ nghĩa tư bản… 

- Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hương XHCN

  + Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hoá lớn của CNTB trong thời đại ngày nay;

  + Qui luật của kinh tế thị trường bao gồm: qui luật giá trị; qui luật giá trị thặng dư; qui luật cung cầu; qui luật tiền tệ thế giới…

  + Kinh tế thị trường theo định hướng XHCN là đa dạng hoá các thành phần kinh tế và khẳng định vai trò của kinh tế nhà nước…

  + Kinh tế thị trường gắn liền với quá trình xã hội hoá về giáo dục, y tế và văn hoá xã hội

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong sự nghiệp cách mạng hiện nay ở Việt nam.

   + Tại sao phải tiến hành công nghiệp hoá?

   + Tiến hành công nghiệp hoá trong điều kiện hoàn cảnh cuộc cách mạng công nghệ… có những thuận lởi và khó khăn gì?

   - Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời sống xã hội.

   + Phát triển kinh tế thị trường trên cơ sở công nghiệp hoá hiện đại hoá là xây dựng phát triển LLSX, QHSX, CSHT và KTTT XHCN quan hệ quốc tế…

   + Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

+ Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc…            

 

 

 

 

 

  

 

 

0 nhận xét :